Báo cáo tổng kết tình hình KTTV năm 2020, nhận định sơ bộ tình hình khí tượng, thủy văn, hải văn đến hết năm 2021

Chủ nhật - 27/06/2021 11:04
Tình hình khí tượng thủy văn năm 2020
Tình hình khí tượng
Mùa khô năm 2020 thời tiết khu vực Bình Định chịu ảnh hưởng chủ yếu của rìa phía nam áp cao lạnh lục địa và đới gió đông bắc hoạt động trung bình đến mạnh; từ giữa tháng 4 chịu ảnh hưởng chủ yếu của rìa phía nam rãnh áp thấp, rìa đông nam áp thấp nóng phía tây và gió mùa tây nam hoạt động, Trên cao là rìa tây nam hoàn lưu áp cao cận nhiệt đới.

Mùa mưa năm 2020 khu vực Bình Định chịu ảnh hưởng chủ yếu của rìa phía nam áp cao lạnh lục địa và đới gió Đông bắc hoạt động; trên cao là rìa tây nam hoàn lưu áp cao cận nhiệt đới, có ngày còn chịu ảnh hưởng của nhiễu động trong đới gió Đông trên cao.

Hiện tượng thời tiết đặc biệt:
Gió tây khô nóng: Khu vực Bình Định nắng nóng xuất hiện từ đầu tháng 5 (ngày 08/5 ở phía bắc tỉnh, ngày 18/5 ở phía nam tỉnh) và kết thúc vào giữa tháng 9 (phía bắc ngày 15/9, phía nam ngày 16/9). Tổng số ngày nắng nóng: Qui Nhơn 20 ngày, An Nhơn 52 ngày, Hoài Nhơn 78 ngày.

Bão và áp thấp nhiệt đới: Năm 2020 có 14 cơn bão và 02 áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông, trong đó:
- Bão số 2 ảnh hưởng các tỉnh Ninh Bình - Thanh Hóa vào sáng ngày 2/8;
- Bão số 5 ảnh hưởng các tỉnh Quảng Bình - Thừa Thiên Huế sáng 18/9;
- Bão số 6 ảnh hưởng đến đất liền các tỉnh Quảng Nam - Quảng Ngãi ngày 11/10;
- Bão số 7 ảnh hưởng đến đất liền các tỉnh Nam Định - Nghệ An ngày 14/10;
- ATNĐ ảnh hưởng đến đất liền các tỉnh Đà Nẵng - Quảng Ngãi ngày 16/10;
- Bão số 8 suy yếu trên vùng ven biển các tỉnh Hà Tĩnh - Quảng Trị đêm 25/10;
- Bão số 9 ảnh hưởng đến đất liền các tỉnh Quảng Nam - Quảng Ngãi đêm 27 sáng ngày 28/10;
- Bão số 10 suy yếu trên vùng biển ven bờ các tỉnh Bình Đinh - Phú Yên sáng ngày 6/11;
- Bão số 12 ảnh hưởng đến đất liền các tỉnh Khánh Hòa - Phú Yên sáng ngày 10/11;
- Bão số 13 ảnh hưởng đến đất liền các tỉnh Hà Tĩnh - Quảng Bình trong ngày 15/11.

Không khí lạnh: Năm 2020 có khoảng 22 đợt không khí lạnh (kể cả các đợt tăng cường) ảnh hưởng đến khu vực Bình Định (chủ yếu từ tháng 1 - 4 và từ tháng 10 - 12). Hầu hết các đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến khu vực Bình Định kết hợp với hoàn lưu của bão hoặc nhiễu động trong đới gió Đông trên cao đều gây mưa trên diện rộng. Gió đông bắc trong đất liền cấp 3, vùng ven biển có ngày cấp 4 - 5, ngoài khơi cấp 6 - 7, giật cấp 8 - 9, biển động đến động mạnh.

Tình hình mưa: Tổng lượng mưa năm 2020 phổ biến ở vùng đồng bằng từ 1.230,8 - 1.938,2mm, thấp hơn TBNN cùng kỳ từ 156 - 590mm, vùng núi từ 2.690,1 - 3.196,5mm, cao hơn TBNN cùng kỳ từ 127 - 376mm. Tổng số ngày mưa từ 125 - 155 ngày.

Tình hình nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 2020 khu vực Bình Định từ 26,6 - 27,6 0C (cao hơn TBNN cùng kỳ từ 0,3 - 0,5 0C); Nhiệt độ cao nhất 38,3 0C xảy ra ngày 07 tháng 6 tại Hoài Nhơn; Nhiệt độ thấp nhất 17,20C xảy ra ngày 02 tháng 02 tại Hoài Nhơn.

Các yếu tố khác: Tổng số giờ nắng từ 2.460,5 - 2.605,0 giờ (cao hơn TBNN từ 130 - 245 giờ); tổng lượng bốc hơi từ 1.039,0 - 1.106,4mm (phía bắc xấp xỉ TBNN, phía nam thấp hơn TBNN từ 40 - 62mm); độ ẩm trung bình từ 80 - 83%, độ ẩm thấp nhất 33% xảy ra tại Hoài Nhơn ngày 23/6.

Năm 2020 khu vực Bình Định có 5 đợt mưa lớn diện rộng:
- Đợt 1:  Từ ngày 7 - 11/10, khu vực Bình Định chịu ảnh hưởng của rìa nam áp cao lạnh lục địa tăng cường, dải hội tụ nhiệt đới nối với bão số 6, kết hợp nhiễu động trong đới gió đông trên cao, nên khu vực tỉnh Bình Định có mưa, mưa vừa, có ngày mưa to đến rất to và dông. Lượng mưa phổ biến từ 136mm đến 462mm;
- Đợt 2: Từ ngày 27 - 28/10, khu vực Bình Định chịu ảnh hưởng của rìa nam áp cao lạnh lục địa tăng cường, dải hội tụ nhiệt đới nối với bão số 9, nên khu vực tỉnh Bình Định có mưa to đến rất to và dông trong ngày 28/10. Lượng mưa phổ biến từ 88mm đến 301mm;
- Đợt 3: Từ ngày 6 - 7/11, khu vực Bình Định chịu ảnh hưởng của rìa nam áp cao lạnh lục địa, dải hội tụ nhiệt đới nối với bão số 10, nên khu vực tỉnh Bình Định có mưa to đến rất to và dông ở phía bắc tỉnh trong ngày 6/1. Lượng mưa phổ biến từ 167mm đến 299mm pử phía bắc tỉnh;
- Đợt 4: Từ ngày 28/11 - 01/12, khu vực Bình Định chịu ảnh hưởng của rìa nam áp cao lạnh lục địa tăng cường kết hợp với nhiễu động trong đới gió Đông trên cao, nên khu vực tỉnh Bình Định có mưa vừa đến mưa to, có nơi mưa rất to và dông. Lượng mưa phổ biến từ 110,8 - 277,0mm, riêng ven biển phía nam tỉnh từ 70 - 79mm;
- Đợt 5: Từ ngày 9 - 12/11, khu vực Bình Định chịu ảnh hưởng của rìa nam áp cao lạnh lục địa, dải hội tụ nhiệt đới nối với bão số 12, nên khu vực tỉnh Bình Định có mưa vừa, mưa to đến rất to và dông. Lượng mưa phổ biến từ 136mm đến 416mm.
 
Bảng số liệu khí tượng năm 2020
(Theo số liệu thống kê nhanh)
Trạm Nhiệt độ (0C ) Độ ẩm trung bình (%) Độ ẩm thấp nhất Tổng lượng bốc hơi (mm) Tổng số giờ nắng (giờ ) Tổng lượng mưa (mm) So với TBNN Số ngày mưa Lượng mưa ngày lớn nhất
Trung bình Cao nhất Thấp nhất Lượng (mm) Ngày
Quy Nhơn 27,6 38,2 19,4 80 38 1106,4 2602,0 1293,4 -574 154 140,0 7/10
An Nhơn 26,6 37,8 17,3 83 43 1076,5 2460,5 1230,8 -590 129 95,0 28/10
Hoài Nhơn 26,7 38,3 17,2 82 33 1039,0 2605,0 1938,2 -156 125 213,5 7/10
An Hoà               3196,5 127 190 289,0 28/10
Vĩnh Sơn               2690,1 376 155 259,2 6/11
Bình Nghi               1452,0 -415 153 127,0 30/11
 
Tình hình thủy văn
Mực nước mùa khô năm 2020 trên các sông trong tỉnh nhìn chung ít biến đổi và có xu thế giảm chậm, riêng tháng 4, tháng 7 và tháng 8 đan xen có ngày mực nước các sông có dao động.

Mực nước mùa lũ năm 2020:
- Tháng 9: Mực nước trên các sông trong tỉnh chủ yếu ít biến đổi đến dao động nhỏ, riêng sông Kôn có ngày có dao động do điều tiết của các công trình, hồ chứa;
- Tháng 10: Các sông có dao động và xuất hiện 03 trận lũ, đỉnh lũ cao nhất thượng lưu ở mức trên báo động 3, hạ lưu ở mức trên dưới báo động 1;
- Tháng 11: Các sông có dao động và xuất hiện 03 trận lũ, đỉnh lũ cao nhất thượng lưu ở mức trên báo động 2, hạ lưu ở mức báo động 2 - 3 và trên báo động 3, riêng hạ lưu sông Lại Giang lũ trên báo động 1;
- Tháng 12: Mực nước trên các sông trong tỉnh thời kỳ đầu có dao động, thời kỳ giữa và cuối ít biến đổi đến dao động nhỏ, riêng sông Kôn có ngày có dao động do điều tiết của các công trình, hồ chứa,
Mực nước bình quân năm 2020 trên các sông cao hơn năm ngoái cùng kỳ từ 0,08 - 0,26m thấp hơn TBNN cùng kỳ từ 0,23 - 1,06m.

Bảng số liệu thủy văn năm 2020
(theo số liệu thống kê nhanh)
Trạm Sông Hbq (m) Hmax
(m)
Ngày, tháng Hmin
(m)
Ngày, tháng
Năm 2020 So với
năm ngoái
So với TBNN
An Hoà An Lão 19,38 +0,08 -0,23 24,70 28/10 18,89 28/6(2)
Vĩnh Sơn Kôn 68,87 +0,26 -0,34 74,53 28/10 68,52 10/3(25)
Bình Nghi Kôn 13,30 +0,08 -1,06 16,83 10/11 12,58 10/4(2)
 
Mùa khô (từ tháng 01 đến tháng 8): Mực nước mùa khô năm 2020 trên các sông trong tỉnh nhìn chung ít biến đổi và có xu thế giảm chậm, riêng tháng 4, tháng 7 và tháng 8 đan xen có ngày mực nước các sông có dao động. Mực nước bình quân mùa khô năm 2020 trên sông An Lão trạm An Hòa 19,05m thấp hơn năm ngoái và TBNN cùng kỳ từ 0,13 - 0,37m; sông Kôn tại trạm Vĩnh Sơn 68,58m xấp xỉ năm ngoái và thấp hơn TBNN cùng kỳ 0,48m; tại Bình Nghi 12,95m thấp hơn năm ngoái và TBNN cùng kỳ từ 0,17m - 1,26m.

Mực nước thấp nhất mùa khô năm 2020:
- Trạm An Hòa trên sông An Lão: 18,89m (28/6(2)) xấp xỉ năm ngoái và thấp hơn TBNN cùng kỳ từ 0,27m;
- Trạm Vĩnh Sơn trên sông Kôn: 68,52m (10/3(25)) xấp xỉ năm ngoái cùng kỳ thấp hơn TBNN cùng kỳ từ 0,41m;
- Trạm Bình Nghi trên sông Kôn: 12,58m (10/4(2)) thấp hơn năm ngoái và TBNN cùng kỳ từ 0,33m - 1,40m;

Bảng số liệu thuỷ văn mùa khô năm 2020
(Theo số liệu thống kê nhanh)
Trạm Sông Hbq (m) Hmax
(m)
Ngày Hmin
(m)
Ngày
Năm 2020 So với
năm ngoái
So với TBNN
An Hoà An Lão 19,05 -0,13 -0,37 19,71 23/8 18,89 28/6(2)
Vĩnh Sơn Kôn 68,58 +0,01 -0,48 69,47 12/7 68,52 10/3(25)
Bình Nghi Kôn 12,95 -0,17 -1,26 13,62 30/7 12,58 10/4(2)
 
Mùa lũ (từ tháng 9 đến tháng 12):
- Tháng 9: Mực nước trên các sông trong tỉnh chủ yếu ít biến đổi đến dao động nhỏ, riêng sông Kôn có ngày có dao động do điều tiết của các công trình, hồ chứa;
- Tháng 10: Các sông có dao động và xuất hiện 03 trận lũ, đỉnh lũ cao nhất thượng lưu ở mức trên báo động 3, hạ lưu ở mức trên dưới báo động 1;
- Tháng 11: Các sông có dao động và xuất hiện 03 trận lũ, đỉnh lũ cao nhất thượng lưu ở mức trên báo động 2, hạ lưu ở mức báo động 2 - 3 và trên báo động 3, riêng hạ lưu sông Lại Giang lũ trên báo động 1;
- Tháng 12: Mực nước trên các sông trong tỉnh thời kỳ đầu có dao động, thời kỳ giữa và cuối ít biến đổi đến dao động nhỏ, riêng sông Kôn có ngày có dao động do điều tiết của các công trình, hồ chứa.

Mực nước bình quân mùa lũ trên các sông nhìn chung cao hơn năm ngoái cùng kỳ từ 0,41 - 0,75m và thấp hơn TBNN từ 0,07 - 1,11m (riêng sông An Lão tại An Hòa xấp xỉ TBNN cùng kỳ).

Mực nước cao nhất:
Trên sông An Lão tại An Hoà đạt 24,70m (ngày 28/10); trên sông Lại Giang tại Bồng Sơn đạt 6,62m (ngày 06/11); trên sông Kôn tại Vĩnh Sơn đạt 74,53m (ngày 28/10); tại Bình Nghi đạt 16,83m (ngày 10/11); tại Thạnh Hoà đạt 8,04m (ngày 11/11).

Bảng số liệu đặc trưng thủy văn mùa mưa lũ năm 2020
(Theo số liệu thống kê nhanh)

Trạm Sông Hbq (m) Hmax
(m)
Ngày Hmin
(m)
Ngày
Năm
2020
So với
năm trước
So với TBNN
An Hoà An Lão 20,03 +0,48 +0,05 24,70 28/10 18,93 15/9(3)
Bồng Sơn Lại Giang 1,90 +0,45 -1,11 6,62 06/11 0,31 09/9
Vĩnh Sơn Kôn 69,45 +0,75 -0,07 74,53 28/10 68,60 01/9(2)
Bình Nghi 14,01 +0,58 -0,65 16,83 10/11 12,72 20/9
Thạnh Hoà 5,55 +0,41 -0,36 8,04 11/11 4,68 04/10
         
Tháng 9: Mực nước trên các sông trong tỉnh chủ yếu ít biến đổi đến dao động nhỏ, sông Kôn có ngày có dao động do điều tiết.

Tháng 10: Mực nước các sông có dao động và xuất hiện 03 trận lũ, đỉnh lũ cao nhất thương lưu ở mức trên báo động 3, hạ lưu ở mức trên dưới báo động 1, Cụ thể:
- Từ ngày 06 - 08/10: Do chịu ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới nối nới vùng áp thấp kết hợp với không khí lạnh và nhiễu động trong đới gió Đông trên cao, nên khu vực tỉnh Bình Định có mưa vừa đến mưa to, có nơi mưa rất to và dông. Mực nước các sông trong tỉnh từ ngày 07/10 lên nhanh và xuất hiện một đợt lũ, Đỉnh lũ cao nhất phổ biến ở mức trên dưới báo động 1, có nơi báo động 1 - 2. Đỉnh lũ cao nhất trên các sông như sau:
Sông An Lão tại An Hòa 22,23m lúc 14giờ 07/10 trên BĐI 0,23m;
Sông Lại Giang tại Bồng Sơn 3,54m lúc 13giờ 07/10 dưới BĐI 2,46m;
Sông Kôn tại Vĩnh Sơn 72,05m lúc 17giờ 07/10 dưới BĐII 0,45m; tại Bình Nghi 14,36m lúc 07giờ 08/10 dưới BĐI 1,14m; tại Thạnh Hòa 5,26m lúc 14giờ 08/10 dưới BĐI 0,74m.
           
- Từ ngày 10 - 11/10: Do chịu ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới nối với cơn bão số 6 kết hợp không khí lạnh, nên khu vực tỉnh Bình Định có mưa vừa đến mưa to, riêng phía bắc tỉnh có mưa to đến rất to. Mực nước các sông trong tỉnh từ ngày 11/10 lên nhanh và xuất hiện một đợt lũ, Đỉnh lũ cao nhất phổ biến ở mức báo động 1- 2 và xấp xỉ báo động 2. Đỉnh lũ cao nhất trên các sông như sau:
Sông An Lão tại An Hòa 22,40m lúc 11giờ 11/10 trên BĐI 0,40m,
Sông Lại Giang tại Bồng Sơn 4,01m lúc 19giờ 11/10 dưới BĐI 1,99m,
Sông Kôn tại Vĩnh Sơn 72,41m lúc 12giờ 11/10 xấp xỉ BĐII 0,45m; tại Bình Nghi và Thạnh Hòa mực nước có dao động.

- Từ ngày 27- 28/10: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão số 9 kết hợp với không khí lạnh, nên khu vực tỉnh Bình Định có mưa to đến rất to. Mực nước trên các sông trong tỉnh dao động và xuất hiện một đợt lũ, đỉnh lũ thượng nguồn các sông ở mức trên báo động 3, hạ lưu các sông ở mức trên dưới báo động 1. Đỉnh lũ cao nhất trên các sông như sau:
Sông An Lão tại An Hòa 24,70m lúc 13giờ 28/10 trên BĐIII: 0,70m,
Sông Lại Giang tại Bồng Sơn 6,15m lúc 21giờ 28/10 trên BĐI 0,15m,
Sông Kôn: tại Vĩnh Sơn 74,53m lúc 14giờ 28/10 trên BĐIII 0,53m; tại Bình Nghi 15,13m lúc 19giờ 28/10 dưới BĐI 0,37m; tại Thạnh Hòa 5,90m lúc 01giờ 29/10 dưới BĐI 0,10m.
 
Tháng 11: Mực nước các sông có dao động và xuất hiện 03 trận lũ, đỉnh lũ cao nhất thượng lưu ở mức trên báo động 2, hạ lưu ở mức báo động 2 - 3 và trên báo động 3, riêng hạ lưu sông Lại Giang lũ trên báo động 1, Cụ thể:
- Từ ngày 06 - 07/11: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão số 10 kết hợp với không khí lạnh, nên phía bắc khu vực tỉnh Bình Định có mưa to đến rất to. Mực nước trên các sông tỉnh Bình Định dao động và xuất hiện một đợt lũ, đỉnh lũ cao nhất thượng nguồn các sông ở mức trên báo động 2, hạ lưu các sông ở mức trên dưới báo động 1. Đỉnh lũ cao nhất trên các sông như sau:
Sông An Lão tại An Hòa 23,69m lúc 05giờ 06/11 trên BĐII: 0,69m,
Sông Lại Giang tại Bồng Sơn 6,62m lúc 14giờ 06/11 trên BĐI: 0,62m,
Sông Kôn tại Vĩnh Sơn 73,01m lúc 07giờ 06/11 trên BĐII 0,51m; tại Bình Nghi 15,13m lúc 10giờ 07/11 dưới BĐI 0,37m; tại Thạnh Hòa 5,82m lúc 19giờ 07/11 dưới BĐI 0,18m.
 
- Từ ngày 09 - 12/11: Chịu ảnh hưởng của bão số 12 kết hợp với không khí lạnh, nên khu vực tỉnh Bình Định có mưa to đến rất to. Mực nước trên các sông tỉnh Bình Định dao động và xuất hiện một đợt lũ, đỉnh lũ cao nhất các sông ở mức trên dưới báo động 2, có nơi ở mức báo động 3. Đỉnh lũ cao nhất trên các sông như sau:
Sông An Lão tại An Hòa 22,77m lúc 22giờ 10/11 trên BĐII: 0,23m,
Sông Lại Giang tại Bồng Sơn 5,53m lúc 04giờ 11/11 dưới BĐI: 0,47m,
Sông Kôn tại Vĩnh Sơn 72,41m lúc 14giờ 10/11 dưới BĐII 0,09m; tại Bình Nghi 16,83m lúc 22giờ 10/11 trên BĐII 0,33m; tại Thạnh Hòa 8,04m lúc 07giờ 11/11 trên BĐIII 0,04m.
 
- Từ ngày 28/11- 01/12: Do chịu ảnh hưởng của rìa nam không khí lạnh tăng cường kết hợp với nhiễu động gió đông trên cao, nên khu vực tỉnh Bình Định có mưa vừa đến mưa to, có nơi rất to. Mực nước các sông trong tỉnh từ ngày 28/11 dao động và xuất hiện một đợt lũ, Đỉnh lũ sông An Lão và Lại Giang ở mức dưới báo động 1; sông Kôn ở mức báo động 1 - 2, riêng tại Thạnh Hòa trên báo động 2. Đỉnh lũ cao nhất trên các sông như sau:
Sông An Lão tại An Hòa 21,63m lúc 22giờ 29/11 dưới  BĐI 0,37m,
Sông Lại Giang tại Bồng Sơn 4,47m lúc 13giờ 30/11 dưới BĐI 1,53m,
Sông Kôn tại Vĩnh Sơn 71,64m lúc 22giờ 30/11 trên BĐI 0,64m; tại Bình Nghi 15,86m lúc 07giờ 30/11 trên BĐI 0,36m và tại Thạnh Hòa 7,10m lúc 14giờ 30/11 trên BĐII 0,10m.
           
Tháng 12: Mực nước trên các sông trong tỉnh thời kỳ đầu có dao động, thời kỳ giữa và cuối ít biến đổi đến dao động nhỏ, riêng sông Kôn có ngày có dao động do điều tiết của các công trình, hồ chứa.

Nhận định sơ bộ xu thế thời tiết, thủy văn, hải văn đến tháng 12 năm 2021
Hiện tượng ENSO
ENSO ở trạng thái trung tính từ nay đến tháng 8/2021 với xác suất khoảng 70%, sau đó tiếp tục duy trì trạng thái trung tính nhưng nghiêng về pha lạnh cho đến cuối năm 2021,

Bão, áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm
Từ nay đến hết năm 2021 còn khoảng 10 -12 cơn bão và ATNĐ hoạt động trên Biển Đông, trong đó có khoảng 4 - 6 cơn ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta. Trong đó khu vực Bình Định chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp 1 - 2 cơn. Đề phòng các cơn bão mạnh, có hướng di chuyển phức tạp trên khu vực Biển Đông.

Tiếp tục đề phòng các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như dông, sét, lốc, mưa đá trên phạm vi toàn tỉnh trong những tháng mùa mưa bão. Ngoài ra đề phòng gió mạnh trên biển do hoạt động của gió mùa Tây Nam từ nay đến tháng 9 và gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 - 12/2021.

Mưa lớn có khả năng xảy ra dồn dập trong các tháng 10 và 11/2021 ở khu vực tỉnh Bình Định.

Nhiệt độ và nắng nóng
Nhiệt độ trung bình khu vực Bình Định: Tháng 7 - 9/2021 phổ biến ở mức cao hơn TBNN từ 0,5 - 10C cùng thời kỳ (Nhiệt độ TBNN tháng 7 - 9 từ: 28,4 - 29,70C). Từ tháng 10 - 12/2021 phổ biến xấp xỉ TBNN (Nhiệt độ TBNN từ tháng 10 - 12 từ: 24,6- 25,60C)

Nhiệt độ cao nhất từ 39 - 41°C (xảy ra trong tháng 7 - 8), nhiệt độ thấp nhất từ 20 - 22°C (xảy ra trong tháng 12).

 Từ nửa cuối tháng 6 đến hết tháng 8/2021 nắng nóng còn xảy ra tại khu vực Bình Định, trong đó nửa cuối tháng 6 đến đầu tháng 8 có nắng nóng gay gắt. Không khí lạnh có xu hướng hoạt động từ tháng 10/2021, gia tăng tần suất và cường độ trong tháng 11/2021, sau hoạt động mạnh vào tháng 12/2021.

Tình hình mưa
Từ tháng 7 - 9 /2021: Tổng lượng mưa phổ biến ở mức thấp hơn so với TBNN (TBNN từ tháng 7 đến tháng 9 từ 360 - 650mm);
Tháng 10 - 12/2021: Tổng lượng mưa phổ biến cao hơn 20 - 40% so với TBNN cùng kỳ (TBNN tháng 10 - 12 từ 1050 - 1850mm).

Thủy văn
Từ nửa cuối tháng 6 - 8/2021 nhìn chung mực nước trên các sông biến đổi chậm theo xu thế giảm dần. Tình trạng khô hạn thiếu nước sản xuất và sinh hoạt gay gắt ở những nơi ngoài vùng cấp nước của công trình thủy lợi.

Từ tháng 9 - 12/2021 mùa lũ trên các sông trong tỉnh tương đương TBNN, Đỉnh lũ cao nhất trên các sông phổ biến ở mức BĐ2 - BĐ3, có sông trên BĐ3. Trên các sông suối nhỏ, vùng thượng lưu các sông khả năng xuất hiện lũ lớn, lũ quét và sạt lở đất. Mực nước bình quân trên các sông trong tỉnh từ tháng 7 đến tháng 12/2021 thấp hơn TBNN cùng kỳ. Lượng dòng chảy trên sông An Lão tại An Hòa thấp hơn TBNN cùng kỳ.

Hải văn
Mực nước ven biển chủ yếu dao động theo thủy triều và ở mức trung bình nhiều năm cùng kỳ. Từ tháng 6/2021 do có khả năng gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh nên ở vùng biển ngoài khơi khu vực phía nam sóng biển có thể đạt 2 - 3m gây biển động. Trên vùng biển các tỉnh Bắc và Trung Bộ sóng lớn chủ yếu do ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.

Chú ý: Đã vào thời kỳ cao điểm nắng nóng, khả năng mưa ít, bốc hơi lớn, cần có các biện pháp sử dụng nguồn nước hợp lý, tiết kiệm trong sản xuất, sinh hoạt. Cần chủ động trong công tác phòng, chữa cháy; đặc biệt công tác phòng chống cháy rừng.
 

Nguồn tin: Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Bình Định:

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây