Bản tin dự báo, cảnh báo KTTV thời hạn mùa từ tháng 9/2023 đến tháng 02/2024

Thứ năm - 17/08/2023 08:17
Phân tích, đánh giá tình hình khí tượng thủy văn nổi bật trong 02 tháng qua
Khí t­ượng: Trong 2 tháng qua thời tiết khu vực Bình Định chịu ảnh hưởng chủ yếu của rìa phía nam rãnh áp thấp, rìa đông nam áp thấp nóng phía tây, đới gió tây nam cường độ trung bình đến mạnh, trên cao là rìa tây nam hoàn lưu áp cao cận nhiệt đới.

Bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ): Có 02 XTNĐ hoạt động trên Biển Đông nhưng không ảnh hưởng đến đất liền nước ta:
- Cơn bão số 1 (Talim) từ 14 - 18/7;
- Cơn bão số 2 (Doksuri) từ 25 - 28/7.

Nắng nóng: khu vực tỉnh Bình Định có nhiều ngày nắng nóng và nắng nóng gay gắt, tổng số ngày nắng Kóng Hoài nhơn 39 ngày, An nhơn 19 ngày, Quy nhơn 19 ngày.

Tình hình mưa: Khu vưc Bình Định có tổng lượng mưa phổ biến ở vùng đồng bằng từ 120,7 - 150,4mm (nhìn chung thấp hơn TBNN cùng kỳ từ 4 - 64mm, riêng Quy Nhơn cao hơn TBNN cùng kỳ 38mm), vùng núi từ 311,0 - 433,0mm (cao hơn TBNN cùng kỳ từ 36 - 135mm17mm). Số ngày mưa từ 15 - 30 ngày.

Tình hình nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hai tháng qua từ 29,4 - 30,5°C (cao hơn TBNN từ 0,3 - 0,4°C); Nhiệt độ cao nhất  38,2°C (xảy ra ngày 13 tháng 6 năm 2023 tại Hoài Nhơn); Nhiệt độ thấp nhất 24,1°C (xảy ra ngày 24 tháng 6 năm 2023 tại An Nhơn).

Các yếu tố khác: Tổng số giờ nắng từ 525,0 - 557,0 giờ, (cao hơn TBNN cùng kỳ từ 26 - 76giờ). Tổng lượng bốc hơi từ 249,0 - 269,6mm, (phía nam tỉnh thấp hơn TBNN cùng kỳ từ 19 - 37mm, phía bắc tỉnh cao hơn 11mm). Độ ẩm trung bình từ 73 - 79% (cao hơn TBNN cùng kỳ từ 1 - 3%), độ ẩm thấp nhất 37% xảy ra tại Quy Nhơn ngày 30/6.

Thủy văn: Mực nước trên các sông trong tỉnh từ tháng 6 đến nay (15/8/2023) nhìn chung ít biến đổi đến dao động nhỏ, đan xen có những ngày có dao động do chịu ảnh hưởng điều tiết của các công trình, hồ chứa. Mực nước bình quân từ tháng 6 đến nay trên các sông như sau:
- Sông An Lão tại An Hòa 19,24m xấp xỉ năm ngoái và TBNN cùng kỳ. Lượng dòng chảy trên sông An Lão tại An Hòa xấp xỉ năm ngoái và TBNN cùng kỳ.
- Sông Kôn tại Vĩnh Sơn 68,62m xấp xỉ năm ngoái cùng kỳ và thấp hơn TBNN cùng kỳ 0,31m, tại Bình Nghi 12,02m thấp hơn năm ngoái cùng kỳ 0,38m và thấp hơn TBNN cùng kỳ 2,08m. Hiện tại, dung tích của các hồ chứa lớn trên khu vực đạt từ 30- 50% dung tích hồ chứa.
Thang8 2023 chenhlechdongchaysovoiTBNN
 Hình Bản đồ hiện trạng chênh lệch tổng lượng dòng chảy mặt so với TBNN
 
Dự báo thời tiết, thủy văn, hải văn từ tháng 9 đến tháng 11/2023
Hiện tượng ENSO: Hiện nay, trạng thái khí quyển và đại dương đang trong điều kiện El Nino, Dự báo trong ba tháng tới, El Nino tiếp tục duy trì với xác suất khoảng 85-95%.

Bão, áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm: Từ nửa cuối tháng 8 đến tháng 11/2023, trên Biển Đông có khả năng xuất hiện khoảng 05 - 07 cơn bão/ATNĐ, trong đó có khoảng 02 - 03 cơn ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta. Đề phòng những cơn bão có diễn biến phức tạp cả về quỹ đạo cũng như cường độ.

Bão/ATNĐ có khả năng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến khu vực Bình Định khoảng 01 - 02 cơn.

Nắng nóng: Nắng nóng tiếp tục xảy ra tại khu vực tỉnh Bình Định trong nửa cuối tháng 8/2023 với số ngày nắng nóng cao hơn so với TBNN cùng thời kỳ, Nửa đầu tháng 9 khả năng còn xảy ra nắng nóng cục bộ.

Đề phòng các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như dông, sét, lốc trên phạm vi toàn tỉnh, đặc biệt trong giai đoạn chuyển mùa. Khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế-xã hội Bão, ATNĐ và gió mùa gây ra gió mạnh, sóng lớn ảnh hưởng đến các hoạt động trên các vùng biển, ngoài ra hiện tượng mưa lớn, nắng nóng, dông, lốc, mưa đá có thể ảnh hưởng tiêu cực đến các hoạt động sản xuất và sức khỏe cộng đồng trên phạm vi toàn tỉnh.

Nhiệt độ: Tháng 9/2023, nhiệt độ trung bình trên phạm vi cả tỉnh phổ biến ở mức xấp xỉ TBNN cùng kỳ. Tháng 10 - 11/2023 phổ biến cao hơn  TBNN cùng kỳ khoảng 0,5 - 1,0°C
  • Nhiệt độ trung bình nhiều năm (TBNN) tháng 9 từ 27,3 - 28,8°C;
  • Nhiệt độ trung bình nhiều năm (TBNN) tháng 10 từ 26,0 - 27,1°C;
  • Nhiệt độ trung bình nhiều năm (TBNN) tháng 11 từ 24,8 - 25,6°C.
Tình hình mưa: Tháng 9/2023 tổng lượng mưa (TLM) phổ biến xấp xỉ TBNN cùng thời kỳ. Tháng 10 - 11/2023 TLM phổ biến thấp hơn TBNN cùng thời kỳ khoảng 10 - 20%.
  • Lượng mưa TBNN tháng 9 từ 220 - 320mm;
  • Tháng 10 phổ biến từ  450 - 600mm, riêng vùng núi phía bắc tỉnh 700mm;
  • Tháng 11 phổ biến từ  400 - 600mm, riêng vùng núi phía bắc tỉnh 775mm.
Trị số dự báo
Khu vực dự báo Tháng 9/2023 Tháng 10/2023 Tháng 11/2023
Ttb(0C) R(mm) Ttb(0C) R(mm) Ttb(0C) R(mm)
An Lão 26,5-28,5 300-400 25,0-27,0 650-750 24,0-26,0 700-800
Hoài Ân 26,5-28,5 200-300 25,0-27,0 550-650 24,0-26,0 500-600
Hoài Nhơn 26,5-28,5 200-300 25,0-27,0 550-650 24,0-26,0 450-550
Phù Mỹ 26,5-28,5 200-300 25,0-27,0 550-650 24,0-26,0 450-550
Phù Cát 27,0-29,0 200-250 25,0-27,0 500-600 24,5-26,5 450-550
An Nhơn 27,0-29,0 200-250 25,0-27,0 500-600 24,5-26,5 450-550
Vĩnh Thạnh 27,0-29,0 250-350 25,0-27,0 400-500 24,5-26,5 450-550
Tây Sơn 27,0-29,0 200-300 25,0-27,0 450-550 24,5-26,5 400-500
Vân Canh 28,0-30,0 200-250 26,0-28,0 500-600 25,0-27,0 550-650
Tuy Phước 28,0-30,0 200-250 26,0-28,0 500-600 25,0-27,0 450-550
Quy Nhơn 28,0-30,0 200-250 26,0-28,0 500-600 25,0-27,0 450-550
 
Thang8 2023 chuansainhietdo luongmua

Thủy văn: Nửa đầu tháng 9 mực nước trên các sông nhìn chung ít biến đổi đến dao động nhỏ, nửa cuối tháng 9 mực nước các sông có dao động. Tháng 10, tháng 11 mực nước các sông dao động và khả năng xuất hiện lũ, đỉnh lũ cao nhất ở mức báo động 2 - 3, có nơi trên báo động 3. Mực nước bình quân trên các sông trong tỉnh từ tháng 9 đến tháng 11 thấp hơn TBNN cùng kỳ, riêng sông An Lão tại An Hòa xấp xỉ đến cao hơn TBNN cùng kỳ.

Lượng dòng chảy tháng 9 trên sông An Lão tại An Hòa xấp xỉ so với TBNN cùng kỳ, tháng 10 và tháng 11 cao hơn so với TBNN cùng kỳ từ 24 - 75%. Trên các sông suối nhỏ, vùng thượng lưu các sông khả năng xuất hiện lũ lớn, lũ quét và sạt lở đất, ngập úng vùng trũng thấp, khu đô thị và ven sông.

Bảng dự báo mực nước các trạm (đơn vị m)
Trạm Sông Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11
Cao nhất Trung bình Thấp nhất Cao nhất Trung bình Thấp nhất Cao nhất Trung bình Thấp nhất
An Hòa An Lão 20,20 19,40
Xấp xỉ TBNN
19,10 23,00 20,20
>TBNN
0,32
19,20 23,50 20,50
>TBNN
0,15
19,50
Bồng Sơn Lại Giang 2,50 2,00
<TBNN
0,13
1,20 6,00 2,50
<TBNN
0,19
1,50 7,50 3,00
<TBNN
0,29
1,50
Vĩnh Sơn Kôn 69,80 69,00
<TBNN 0,06m
68,60 73,00 69,30
<TBNN 0,07m
68,60 73,50 69,50
<TBNN 0,23m
68,60
Bình Nghi 13,80 12,50
<TBNN 1,71m
12,00 16,50 13,00
<TBNN 1,59m
12,50 17,00 13,50
<TBNN 1,37m
12,40
Thạnh Hòa 5,80 5,00
<TBNN 0,82m
4,50 7,00 5,20
<TBNN 0,18m
4,80 7,50 5,50
<TBNN 0,33m
4,80
 
Nguồn nước: Tổng lượng nước tháng 9 trên lưu vực sông An Lão tính đến trạm An Hòa xấp xỉ so với TBNN cùng kỳ, tháng 10 và tháng 11 cao hơn với TBNN cùng kỳ từ 24 - 75%. Bảng dự báo lưu lượng và tổng lượng nước trung bình tháng trạm An Hòa.
 
 
Trạm
 
Sông
 
Yếu tố
Dự báo
3 tháng đầu
Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11
An Hoà An Lão Q (m3/s)
W (106 m3)
Tỉ lệ
17,0
44,1
Xấp xỉ TBNN
87,6
235
>TBNN 75%
136
353
> TBNN 24%
 
Hải văn: Trong tháng 9 do ảnh hưởng của một số đợt gió mùa Tây Nam nên vùng biển ngoài khơi khu vực phía nam sóng biển có thể đạt 2,0 - 4,0m, biển động. Từ tháng 10 đến tháng 11 do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, độ cao sóng ở khu vực giữa biển Đông có thể cao từ 3,0- 5,0m, Khu vực ven biển cần lưu ý đề phòng sóng lớn kết hợp với nước dâng do ảnh hưởng của bão. Tháng 9 đến tháng 11 vùng biển Bình Định có 07 đợt triều cường (trong đó có 04 đợt triều cường cao xuất hiện vào cuối tháng 10, đầu tháng 11, giữa tháng 11 và cuối tháng 11), Mực nước đỉnh triều tại Quy Nhơn ở mức 2,5 - 2,6m, các đợt triều cường này nếu trùng vào thời kỳ có Bão, ATNĐ hoặc gió mùa Đông Bắc sẽ gây nguy cơ cao sạt lở bờ biển, vùng cửa sông và ngập úng vùng trũng thấp.
 
Xu thế thời tiết, thủy văn, hải văn từ tháng 12/2023 đến tháng 02/2024
Hiện tượng ENSO: Dự báo hiện tượng El Nino tiếp tục duy trì tới đầu năm 2024 với xác suất khoảng 85 - 95%.

Bão, áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm: Dự báo từ tháng 12/2023 đến tháng 02/2024 có khoảng 01 - 02 cơn bão/ATNĐ hoạt động trên khu vực Biển Đông và ít có khả năng ảnh hưởng đến khu vực Bình Định. Khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội Bão, ATNĐ và gió mùa Đông bắc gây ra gió mạnh, sóng lớn ảnh hưởng đến các hoạt động trên các vùng biển, ngoài ra hiện tượng mưa lớn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến các hoạt động sản xuất và sức khỏe cộng đồng ở các khu vực trên phạm vi toàn tỉnh.

Nhiệt độ: Từ tháng 12/2023 - 02/2024 nhiệt độ trung bình có xu hướng cao hơn so với TBNN cùng thời kỳ khoảng 0,5 - 1,0°C. Nhiệt độ TBNN tháng 12 phổ biến từ 23,0 - 24,0°C, tháng 01 phổ biến từ 22,4 - 23,5°C, tháng 02 phổ biến từ 23,1 - 24,3°C.

Tình hình mưa: Tháng 12/2023 - 02/2024, TLM ở mức thấp hơn so với TBNN cùng kỳ từ 10 -30%.
Lượng mưa TBNN
  • Tháng 12 phổ biến từ  150 - 250mm, riêng vùng núi phía bắc tỉnh 385mm;
  • Tháng 01 phổ biến từ  40 - 80mm, riêng vùng núi phía bắc tỉnh 125mm;
  • Tháng 02 phổ biến từ  15 - 30mm, riêng vùng núi phía bắc tỉnh 50mm.
Thủy văn: Tháng 12/2023 mực nước các sông trong tỉnh dao động và khả năng còn xuất hiện lũ nhỏ. Tháng 01, tháng 02/2024 mực nước trên các sông ít biến đổi đến dao động nhỏ và có xu thế giảm dần.  Mực nước bình quân trên các sông trong tỉnh ở mức xấp xỉ đến thấp hơn TBNN cùng kỳ, riêng sông An Lão tại An Hòa xấp xỉ đến cao hơn TBNN cùng kỳ.

Lượng dòng chảy trên sông An Lão tại An Hòa xấp xỉ đến cao hơn TBNN cùng kỳ.

Nguồn nước: Tổng lượng nước các tháng trên lưu vực sông An Lão tính đến trạm An Hòa xấp xỉ đến cao hơn so với TBNN cùng kỳ,

Hải văn: Mực nước ven biển chủ yếu dao động theo thủy triều và ở mức trung bình nhiều năm cùng kỳ, Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào tháng cuối năm 2023 đến tháng 02/2024 độ cao sóng biển dao động 3 - 5m.

Bản tin tiếp theo phát ngày 15/10/2023.

Tin phát lúc 17h00 ngày 15/8/2023.
 

Nguồn tin: Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Bình Định:

Thống kê
  • Đang truy cập47
  • Máy chủ tìm kiếm3
  • Khách viếng thăm44
  • Hôm nay2,298
  • Tháng hiện tại289,238
  • Tổng lượt truy cập13,142,858
global slide list video
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây