Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai tỉnh Bình Định

https://pcttbinhdinh.gov.vn


Báo cáo tuần số 303 từ ngày 28/11 đến ngày 04/12/2020

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT

Tuần qua, khu vực tỉnh Bình Định có mưa vừa đến mưa to. Mưa trung bình toàn tỉnh là 192 mm. Mưa lớn Từ ngày 28/11 đến ngày 02/12, mưa lớn tập trung ở khu vực phía Bắc và phía Tây tỉnh. Một số trạm có lượng mưa lớn: An Nghĩa (huyện An Lão) 444 mm, Nghĩa Điền (huyện Hoài Ân) 429 mm, hồ Quang Hiển (huyện Vân Canh) 431 mm, Làng Cát (huyện Vân Canh) 431 mm, Hà Văn Trên (huyện Vân Canh) 296 mm, Làng Chồm (huyện Vân Canh) 405 mm, hồ Mỹ Thuận (huyện Phù Cát) 231 mm, đập Hầm Hô (huyện Tây Sơn) 298 mm.
Mưa lớn đã xuất hiện 01 đợt lũ nhỏ (đỉnh lũ trên sông An Lão tại An Hòa 21.63m dưới báo động I: 0.37m lúc 22 giờ ngày 29/11, trên sông Lại Giang tại Bồng Sơn 4.47m dưới báo động I: 1.53m lúc 13 giờ ngày 30/11, trên sông Kôn tại Vĩnh Sơn 71.23m trên báo động I: 0.23m lúc 14 giờ ngày 30/11, tại Bình Nghi 15.86m trên báo động I: 0.36m lúc 07 giờ ngày 30/11, tại Thạnh Hòa 7.10m trên báo động II: 0.10m lúc 14 giờ ngày 30/11).
Hiện nay, mực nước các sông trong tỉnh đều dưới báo động 1, mực nước các trạm thủy văn lúc 13 giờ ngày 04/12 như sau:
 
Trạm An Hòa Bồng Sơn Vĩnh Sơn Bình Nghi Thạnh Hòa
H (m) 20,68 2,6 69,81 14,94 6,01
BĐ I (m) 22,00 6,00 71,00 15,50 6,00
 
II. TÌNH HÌNH HỒ CHỨA

Toàn tỉnh có 165 hồ chứa thủy lợi, dung tích các hồ chứa là 472,87/589,90 triệu m3, đạt 80,2% dung tích thiết kế, bằng 126% so cùng kỳ năm 2019 (tăng so với ngày 26/11/2020 là 103,32 triệu m3). Hiện đã có 130 hồ chứa nước đã qua tràn. Các hồ đang vận hành theo quy trình vận hành hồ chứa và liên hồ chứa.
Dung tích các hồ chứa nước lúc 07 giờ ngày 04/12/2020:
 
Hồ chứa MN dâng bình thường (m) MN hiện tại (m) Mực nước cao nhất trước lũ
(m)
Dung tích thiết kế
(106 m3)
Dung tích hiện có
(106 m3)
Tỷ lệ (%) Qđến
(m3/s)
Qđi
(m3/s)
Tình trạng (so với tuần trước)
Định Bình 91,93 88,83 80,93 226,3 188,17  83,2   239 365 Giảm
Núi Một 46,20 43,14 45,20 110,0 81,256  73,9   12,4 0 Tăng
Hội Sơn 68,60 65,64   44,50 31,95  71,8   8,33 0 Tăng
Thuận Ninh 68,00 66,98 67,0 35,36 30,714  86,9   10,51 8,61 Tăng
Vạn Hội 44,00 41,38   14,51 10,75  74,2   2,41 0 Tăng
Suối Tre 83,50 83,55   4,94 4,955  100,3   0,56 0,76 Giảm
Quang Hiển 60,40 60,5   3,85 3,908  101,5   2,04 2,25 Giảm
Hà Nhe 68,90 68,73   3,76 3,708  98,6   1,75 1,83 Giảm
Cẩn Hậu 191,3 190,1   3,69 3,137  85,0   0,42 0 Tăng
Hòn Lập 62,00 61,31   3,13 2,795  89,3   0,73 2,45 Giảm
Long Mỹ 30,00 30,1   3,00 3,04  101,3   2,64 2,69 Giảm
Ông Lành 31,20 30,47   2,21 1,925  87,1   0,53 0 Tăng
Suối Đuốc 52,30 50,36   1,07 0,725  67,6   0,39 0,46 Giảm
Trong Thượng 91,10 90,8   1,04 0,983  94,5   2,43 2,65 Giảm
Tà Niêng 79,20 78,4   0,70 0,566  81,1   2,77 3,15 Giảm
Văn Phong 25,00 24,86   - - - 536 536 -
 
III. TÌNH HÌNH TÀU THUYỀN

Trong tuần không xảy ra vụ việc tàu thuyền bị nạn.
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây