Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai tỉnh Bình Định

https://pcttbinhdinh.gov.vn


Báo cáo nhanh số 300 ngày 30/11/2020

Tình hình thời tiết
Khu vực tỉnh Bình Định có mưa mưa to, có nơi mưa rất to. Lượng mưa đo được từ ngày 29/11 đến 16 giờ ngày 30/11 trung bình 54 mm, mưa lớn tập trung ở khu vực phía Bắc và phía Tây tỉnh. Một số trạm có lượng mưa lớn: Nghĩa Điền (huyện Hoài Ân) 153mm, hồ Quang Hiển (huyện Vân Canh) 152 mm, Làng Cát (huyện Vân Canh) 126 mm, Hà Văn Trên (huyện Vân Canh) 113 mm, Làng Chồm (huyện Vân Canh) 107 mm, hồ Mỹ Thuận (huyện Phù Cát) 115 mm, An Nghĩa (huyện An Lão) 106 mm, đập Hầm Hô (huyện Tây Sơn) 106 mm.

Do ảnh hưởng của không khí lạnh kết hợp với nhiễu động gió Đông trên cao nên từ nay đến ngày 01/12, khu vực tỉnh Bình |Định có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to và dông, với lượng mưa khu vực các huyện (An Lão, Vĩnh Thạnh, Tx Hoài Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Vân Canh, Tây Sơn) phổ biến từ 100 - 150mm/đợt, có nơi trên 200mm; khu vực các huyện (Tuy Phước, Tx An Nhơn, Tp Quy Nhơn) phổ biến 80 - 120mm/đợt, có nơi trên 150mm.

Hiện nay, mực nước các sông trong tỉnh đang dao động có xu hướng giảm nhẹ và đều dưới báo động I, riêng sông Kôn tại trạm Thạnh Hòa 7.08 trên báo động 2 là 0.08m, Bình Nghi 15.66m trên báo động 1 là 0.16m, sông Hà Thanh tại Diêu Trì 3.80 trên Báo động 1 là 0.30m, lúc 13 giờ ngày 30/11 tại các trạm thủy văn như sau:
Trạm An Hòa Bồng Sơn Vĩnh Sơn Bình Nghi Thạnh Hòa Vân
Canh
Diêu Trì
H (m) 21.52 4.47 69.18 15.66 7.08 42.22 3.80
BĐ I (m) 22.00 6.00 71.00 15.50 6.00 42.50 3.50
 
Tình hình hồ chứa
Toàn tỉnh có 165 hồ chứa thủy lợi, dung tích các hồ chứa là 430,84/589,90 triệu m3, đạt 73,0% dung tích thiết kế, bằng 124,4% so cùng kỳ năm 2019 (tăng so với ngày 26/11/2020 là 61,28 triệu m3),  hiện đã có 130 hồ chứa nước qua tràn, tình trạng các hồ chứa bình thường; các hồ trong quy trình vận hành liên hồ chứa sông Kôn - Hà Thanh đang vận hành theo quy trình.

Dung tích các hồ chứa nước lúc 07 giờ ngày 30/11/2020:
Hồ chứa MN dâng bình thường (m) MN
hiện tại (m)
Mực nước cao nhất trước lũ (m) Dung tích thiết kế
(106 m3)
Dung tích hiện có
(106 m3)
Tỷ lệ (%) Qđến
(m3/s)
Qđi
(m3/s)
Tình trạng (so với ngày hôm qua)
Định Bình 91,93 87.9 85,0 226,3 177,25 78,3 505 208,5 Tăng
Núi Một 46,20 41.92 45,20 110,0 70,74 64,3 83,8   Tăng
Hội Sơn 68,60 64.65   44,50 27,438 61,7 31,28   Tăng
Thuận Ninh 68,00 66.84 67,0 35,36 30,062 85,0 29,49 15,04 Tăng
Vạn Hội 44,00 40.81   14,51 10,08 69,5 6,45 6,3 Tăng
Suối Tre 83,50 83.42   4,94 4,845 98,1 5,84   Tăng
Quang Hiển 60,40 60.65   3,85 3,995 103,8 9,31 8,9 Tăng
Hà Nhe 68,90 68.18   3,76 3,477 92,5 1,57   Tăng
Cẩn Hậu 191,3 190.1   3,69 3,137 85,0 7,59 3,84 Tăng
Hòn Lập 62,00 60.92   3,13 2,613 83,5 11,59 10,4 Tăng
Long Mỹ 30,00 30.14   3,00 3,056 101,9 5,91 4,46 Tăng
Ông Lành 31,20 29.85   2,21 1,693 76,6 0,32   Tăng
Suối Đuốc 52,30 50.4   1,07 0,731 68,2 1,74 1,65 Tăng
Trong Thượng 91,10 91   1,04 1,02 98,1 2,94 2,73 Tăng
Tà Niêng 79,20 77.4   0,70 0,468 67,0 5,94 7,18 Không đổi
Văn Phong 25,00 22.09   - - - 652,4 652,4 -
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây