Thông báo khí tượng thủy văn tháng 10 năm 2023
- Thứ ba - 03/10/2023 08:25
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Có cơn bão số 3 và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) số 2 hoạt động trên Biển Đông, trong đó ATNĐ số 2 ảnh hưởng đến đất liền các tỉnh Quảng Trị - Thừa Thiên Huế sáng 26/9. Khu vực Bình Định còn xảy ra nắng nóng cục bộ chủ yếu ở phía nam tỉnh.
Tháng 9/2023 thời tiết khu vực Bình Định chịu ảnh hưởng chủ yếu của rìa phía nam rãnh áp thấp, những ngày đầu và thời kỳ cuối tháng chịu ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới nối với xoáy thuận nhiệt đới, đới gió Tây Nam cường độ trung bình đến mạnh, trên cao ảnh hưởng của rìa tây nam hoàn lưu áp cao cận nhiệt đới. Các thời kỳ trong tháng mây thay đổi đến nhiều mây, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi, riêng các ngày 01 - 08, 17 - 20, 23 - 25 có mưa rào và dông rải rác đến nhiều nơi, có nơi mưa vừa, mưa to, ngày nắng, có ngày nắng nóng, số ngày nắng nóng tại trạm Hoài Nhơn 01 ngày (13/9), An Nhơn 06 ngày, Quy Nhơn 04 ngày.
Tổng lượng mưa tháng phổ biến từ 118,0 - 324,9mm, số ngày mưa 12 - 19 ngày.
Gió chủ yếu hướng Tây Nam trong đất liền cấp 2 - 3, ngoài khơi cấp 4 - 5, có ngày cấp 6, giật cấp 7 - 8, biển bình thường đến động, trong mưa dông có gió giật mạnh.
Nhiệt độ trung bình 28,3 - 29,90C (cao hơn TBNN cùng kỳ từ 1,0 - 1,30C); Nhiệt độ cao nhất 36,2 - 37,50C, nhiệt độ cao nhất TB 33,1 - 33,90C; Nhiệt độ thấp nhất 23,5 - 24,70C, nhiệt độ thấp nhất TB 25,5 - 27,40C.
Độ ẩm trung bình 75 - 83%, độ ẩm thấp nhất 40% xảy ra tại Quy Nhơn ngày 10/9. Tổng lượng bốc hơi 82,9 - 123,4mm, tổng số giờ nắng 177,7 - 202,0giờ.
Các đặc trưng khí tượng tháng 9 năm 2023
Trạm | Nhiệt độ (0C ) | Độ ẩm trung bình (%) | Độ ẩm thấp nhất (%) | Tổng lượng bốc hơi (mm) | Tổng số giờ nắng (giờ) | Tổng lượng mưa (mm) | So với TBNN (%) |
Số ngày mưa | Lượng mưa ngày lớn nhất | |||
Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Lượng (mm) | Ngày | ||||||||
Quy Nhơn | 29,9 | 36,4 | 24,7 | 75 | 40 | 110,1 | 202,0 | 324,9 | 36 | 17 | 130,2 | 5 |
An Nhơn | 29,0 | 37,5 | 23,9 | 80 | 44 | 123,4 | 177,7 | 223,3 | 1 | 14 | 65,4 | 5 |
Hoài Nhơn | 28,3 | 36,2 | 23,5 | 83 | 47 | 82,9 | 187,0 | 245,5 | -9 | 16 | 94,5 | 25 |
An Hòa | 274,0 | -15 | 19 | 88,0 | 25 | |||||||
Vĩnh Sơn | 317,0 | 2 | 15 | 96,0 | 25 | |||||||
Bình Nghi | 118,0 | -54 | 12 | 34,0 | 5 | |||||||
Hoài Ân | 291,2 | 9 | 14 | 96,4 | 25 | |||||||
Phù Mỹ | 302,2 | 15 | 17 | 82,0 | 25 | |||||||
Phù Cát | 142,6 | -37 | 14 | 45,2 | 25 | |||||||
Tuy Phước | 344,2 | 0 | 15 | 126,4 | 5 | |||||||
Vân Canh | 247,2 | 7 | 15 | 62,6 | 4 |
Dự báo xu thế khí hậu tháng 10 tháng 2023
Xu thế nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình phổ biến cao hơn TBNN cùng kỳ khoảng 0,5 - 1,00C.
Xu thế lượng mưa: Tổng lượng mưa tháng ở mức xấp xỉ dưới TBNN cùng kỳ, phổ biến từ 450 - 550mm, có nơi trên 700mm.
Cảnh báo thời tiết nguy hiểm:
Xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ): Có khoảng 02 - 03 XTNĐ hoạt động trên Biển Đông và có khả năng ảnh hưởng gián tiếp khoảng 01 cơn đến đất liền khu vực Bình Định.
Không khí lạnh: Trong tháng 10/2023 có xu hướng hoạt động gia tăng dần về tần suất và cường độ và ảnh hưởng đến khu vực Bình Định.
Cảnh báo khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế-xã hội: Do có khả năng xuất hiện mưa lớn và gió mạnh nên ảnh hưởng đến hoạt động của tàu thuyền trên biển và nuôi trồng thủy sản các khu vực ven biển, sạt lở đất đá một số vùng núi dốc và những nơi có công trình xây dựng tại các khu vực sườn đồi núi có nguy cơ cao.
Ngoài ra, tiếp tục xuất hiện các hiện tượng dông, lốc, sét có thể ảnh hưởng lớn đến sản xuất và các hoạt động dân sinh trong tỉnh.
Dự báo thời tiết thời đoạn 10 ngày tháng 10 tháng 2023
Khu vực dự báo | 10 ngày đầu | 10 ngày giữa | 10 ngày cuối | Cả tháng | ||||
Ttb (0C) | R (mm) | Ttb (0C) | R (mm) | Ttb (0C) | R (mm) | Ttb (0C) | R (mm) | |
An Lão | 25,5-27,5 | 150-200 | 25,0-27,0 | 200-300 | 25,0-27,0 | 200-300 | 25,0-27,0 | 550-750 |
Hoài Ân | 26,0-28,0 | 150-200 | 25,5-27,5 | 180-230 | 25,0-27,0 | 200-300 | 25,5-27,5 | 500-600 |
Hoài Nhơn | 26,0-28,0 | 150-200 | 25,5-27,5 | 180-230 | 25,0-27,0 | 200-300 | 25,5-27,5 | 500-600 |
Phù Mỹ | 26,0-28,0 | 150-200 | 25,5-27,5 | 180-230 | 25,0-27,0 | 200-300 | 25,5-27,5 | 500-600 |
Phù Cát | 26,0-28,0 | 120-170 | 25,5-27,5 | 150-200 | 25,0-27,0 | 180-230 | 25,5-27,5 | 500-600 |
An Nhơn | 26,0-28,0 | 120-170 | 25,5-27,5 | 150-200 | 25,0-27,0 | 180-230 | 25,5-27,5 | 500-600 |
Vĩnh Thạnh | 25,5-27,5 | 150-200 | 25,0-27,0 | 150-200 | 25,0-27,0 | 150-200 | 25,0-27,0 | 500-600 |
Tây Sơn | 26,0-28,0 | 120-170 | 25,5-27,5 | 120-170 | 25,5-27,5 | 180-230 | 25,5-27,5 | 450-550 |
Vân Canh | 26,0-28,0 | 120-170 | 25,5-27,5 | 150-200 | 25,5-27,5 | 180-230 | 25,5-27,5 | 500-600 |
Tuy Phước | 27,0-29,0 | 150-200 | 26,0-28,0 | 150-200 | 26,0-28,0 | 150-200 | 26,5-28,5 | 500-600 |
Quy Nhơn | 27,0-29,0 | 150-200 | 26,0-28,0 | 150-200 | 26,0-28,0 | 150-200 | 26,5-28,5 | 500-600 |
Ghi chú:
Ttb là giá trị nhiệt độ trung bình (đơn vị độ C);
R là giá trị tổng lượng mưa (đơn vị milimét);
Chuẩn sai giá trị nhiệt độ/lượng mưa chênh lệch so với TBNN (đơn vị độ C/milimét);
Tỷ chuẩn giá trị tổng lượng mưa chênh lệch so với TBNN (đơn vị phần trăm).
Bản tin tiếp theo phát ngày 01/11/2023.
Tin phát lúc 16h00 ngày 01/10/2023.