Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai tỉnh Bình Định

https://pcttbinhdinh.gov.vn


Dự báo nguồn nước và xây dựng kế hoạch sử dụng nước, phục vụ chỉ đạo điều hành cấp nước cho sản xuất vụ Đông Xuân 2018 - 2019

Bản tin mùa ngày 24/01/2019 dự báo nguồn nước và xây dựng kế hoạch sử dụng nước, phục vụ chỉ đạo điều hành cấp nước cho sản xuất vụ Đông Xuân 2018-2019 lưu vực sông Kôn - Hà Thanh và vùng phụ cận tỉnh Bình Định.

Tình hình nguồn nước
Lượng mưa
TT Trạm Lượng mưa cộng dồn từ 1/1/2019 (mm) So sánh với cùng kỳ
(+/-%)
Dự báo mưa đến cuối vụ (mm)
TBNN 2018 2016 2015 
1 Quy Nhơn 415 +749 +276 +1.274 +680 110
2 An Hòa 91 +0 +82 +111 +122 129
3 An Nhơn 68 +76 +80 +268 +287 77
4 Định Bình 22 +25 +41 +5.518 -80 73
Trung bình 149         97

Nhận xét: Lượng mưa cộng dồn từ đầu năm 2019 tại một số trạm đo mưa chính trên địa bàn so với TBNN như sau: lớn hơn từ 0% đến 749%; so với năm 2016, lớn hơn từ 111% đến 5.518%. Lượng mưa tích lũy từ đầu năm đến nay cao nhất là tại trạm Quy Nhơn là 415mm và thấp nhấp tại trạm Định Bình là 22mm. Tuần vừa rồi các vùng trong tỉnh có mưa từ 6mm đến 59mm. Dự báo từ nay đến hết vụ Đông Xuân có mưa từ 73mm đến 129mm.

Nguồn nước trữ các hồ chứa thủy lợi
Công trình Wtbtk
(triệu m3)
W hiện có
(%)
Chênh lệch so với cùng kỳ
(+/-)(cột (3) với các năm)
Dự báo xu thể nguồn nước
TBNN 2018 2016 2015
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
Định Bình + Hệ Thống đập Văn Phong 226,13 100 2 1 6 1 Giảm
Núi Một 110 80 10 7 21 11 Giảm
Hội Sơn 45,62 94 10 -4 35 11 Giảm
Thuận Ninh 35,36 99 17 16 30 21 Giảm
Vạn Hội 14,51 73 -9 -14 -14 -17 Giảm
Suối Tre 4,94 100 12 0 33 15 Giảm
Quang Hiển 3,85 102 1 1 1 1 Giảm
Hà Nhe 3,75 43 -21 -37 21 -14 Giảm
Cẩn Hậu 3,69 98 1 10 -2 -1 Giảm
Hòn Lập 3,17 98 7 6 13 3 Giảm
Long Mỹ 3 100 1 0 2 1 Giảm
Ông Lành 2,208 100 14 0 3 52 Giảm
Suối Đuốc 1,072 67 -4 0 -11 7 Giảm
Tường Sơn 3,11 93 5 -3 23 3 Giảm
Hóc Nhạn 2,18 86 -8 -14 -1 -14 Giảm
Suối Chay 1,7 94 -1 -3 9 -6 Giảm
Mỹ Thuận 5,6 100 63 63 70 61 Giảm
Hội Khánh 4,75 122 44 22 79 55 Giảm
Diêm Tiêu 7,2 63 -6 -26 28 0 Giảm
Chánh Hùng 2,9 84 6 0 23 -5 Giảm
Vạn Định 3,2 81 2 -22 41 3 Giảm
Mỹ Bình 5,49 99 6 7 6 6 Giảm
Thạch Khê 7,38 95 32 -1 43 87 Giảm
Phú Hà 4,92 89 9 -8 -6 59 Giảm
Đập Lại Giang Mức nước đảm bảo lấy nước Giảm
Tổng cộng   93 7 2 16 8  

Nhận xét: Tổng dung tích 24 hồ chứa trên địa bàn tỉnh Bình Định là 468,5/505,7 triệu m3, đạt 93% dung tích thiết kế. Hồ Định Bình dung tích đạt 100%DTTK, hồ Núi Một dung tích đạt 80% DTTK. Có 10/22 hồ hiện tại đang đầy, một số hồ đã giảm dung tích do cấp nước cho vụ Đông Xuân 2018-2019. Tính đến thời điểm hiện tại, tổng dung tích các hồ lớn hơn TBNN 7%.

Nguồn nước trữ tại các hồ chứa thủy điện tham gia bổ sung nước cho hạ du
TT Hồ chứa Wtb Whi So sánh với cùng kỳ (+/-%)  Dự báo xu thế
Triệu m3 Tỷ lệ (%) Triệu m3 Tỷ lệ (%) TBNN 2018 2016 2015
1 Vĩnh Sơn A 26,81 78,9 14,81 67,33 -15,8 -33,0 -0,6 -12,2 Thấp hơn so với TBNN
2 Vĩnh Sơn B 815,32 22,9 5,20 6,50 -60,2 -95,4 -56,8 -59,4 Thấp hơn so với TBNN
3 An Khê 8,13 51,1 -2,17 -38,74 -24,7 -30,4 -46,0 -119,0 Thấp hơn so với TBNN
4 Ka Năk 70,08 22,3 41,88 14,67 -50,0 -84,4 -22,8 -35,9 Thấp hơn so với TBNN

Nhận xét: Hiện tại, các hồ Vĩnh Sơn A và Vĩnh Sơn B có dung tích hữu ích lần lượt là 14,81 triệu m³ và 5,2 triệu m³; So với TBNN, hồ Vĩnh Sơn A nhỏ hơn 15,8% và hồ Vĩnh Sơn B nhỏ hơn 60,2%. Dung tích hữu ích của hồ An Khê và hồ Kanak lần lượt là – 2,17triệu m3 và 41,88 triệu m3, so với TBNN dung tích hữu ích của hồ An Khê nhỏ hơn 24,7%; dung tích hữu ích của hồ Kanak nhỏ hơn 50,0%.

Khả năng cấp nước của các công trình thủy lợi và nhận định tình hình hạn hán
Các kịch bản hạn hán
Căn cứ vào dung tích hiện có của các công trình hồ chứa thủy lợi, thủy điện và tổng lượng mưa dự báo trong vụ Đông Xuân tại các trạm trong vùng nghiên cứu, xây dựng kịch bản hạn hán cho lưu vực sông Kôn – Hà Thanh và vùng phụ cận thuộc tỉnh Bình Định như sau:

Kịch bản cho vùng sử dụng nước sau hồ Định Bình: Dung tích hữu ích hồ Định Bình hiện tại là 225 triệu m3, dự báo lượng mưa trong vụ Đông Xuân 2018 - 2019 tại trạm Quy Nhơn là 110 mm. Do đó kịch bản cho vùng sử dụng nước sau hồ Định Bình thuộc kịch bản ít có khả năng xảy ra hạn hán (cấp 0).

Kịch bản cho vùng sử dụng nước từ các hồ chứa thủy lợi: Tổng dung tích hữu ích tại 23 hồ thủy lợi còn lại là 243,45 triệu m3, dự báo lượng mưa trong vụ Đông Xuân 2018 - 2019 tại trạm Phù Mỹ là 78 mm. Do đó kịch bản cho vùng sử dụng nước từ các hồ chứa thủy lợi thuộc kịch bản ít có khả năng xảy ra hạn hán (cấp 0).

Kịch bản cho vùng phụ thuộc mưa: Dự báo tổng lượng mưa lũy tích trong vụ Đông Xuân 2018 - 2019 tại trạm Quy Nhơn là 110 mm. Do đó kịch bản cho vùng sản xuất phụ thuộc mưa thuộc kịch bản ít có khả năng xảy ra hạn hán (cấp 0).

Khả năng cấp nước của công trình thủy lợi
Theo kế hoạch sản xuất năm 2019, vụ Đông Xuân năm 2018-2019, với 25 hệ thống công trình thủy lợi bao gồm 24 hồ chứa và 1 đập dâng trên địa bàn tỉnh Bình Định gieo trồng khoảng 30.547ha. Theo tính toán của Viện Quy hoạch Thủy lợi, tổng nhu cầu nước vụ Đông Xuân 2018 - 2019 của 25 công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Định là 230 triệu m3. Một số công trình/hệ thống công trình có nhu cầu nước lớn như: Hệ thống tưới hồ Định Bình - đập Văn Phong - hệ thống Tân An - Đập Đá, hồ Núi Một, hồ Hội Sơn.

Kết quả tính toán cân bằng nước cho toàn hệ thống cho thấy có 25/25 công trình đáp ứng đủ 100% diện tích tưới theo kế hoạch. Tổng diện tích đảm bảo tưới 30.547/30.547 ha.
Tt Công trình Wtb/Wtbtk (%) Nhiệm vụ (ha) Đông Xuân 2018 - 2019
Khả năng đáp ứng (%) Diện tích đáp ứng (ha) W dự kiến cuối vụ (%)
1 Định Bình + Hệ Thống đập Văn Phong 100 19,194 Đáp ứng 100% 19,194 77
2 Núi Một 80 2,955 Đáp ứng 100% 2,955 72
3 Hội Sơn 94 2,085 Đáp ứng 100% 2,085 82
4 Thuận Ninh 99 870 Đáp ứng 100% 870 90
5 Vạn Hội 73 356 Đáp ứng 100% 356 69
6 Suối Tre 100 266 Đáp ứng 100% 266 78
7 Quang Hiển 102 56 Đáp ứng 100% 56 92
8 Hà Nhe 43 133 Đáp ứng 100% 133 38
9 Cẩn Hậu 98 273 Đáp ứng 100% 273 76
10 Hòn Lập 98 97 Đáp ứng 100% 97 87
11 Long Mỹ 100 259 Đáp ứng 100% 259 92
12 Ông Lành 100 59 Đáp ứng 100% 59 97
13 Suối Đuốc 67 31 Đáp ứng 100% 31 58
14 Tường Sơn 93 383 Đáp ứng 100% 383 66
15 Hóc Nhạn 86 269 Đáp ứng 100% 269 65
16 Suối Chay 94 380 Đáp ứng 100% 380 50
17 Mỹ Thuận 100 270 Đáp ứng 100% 270 89
18 Hội Khánh 122 340 Đáp ứng 100% 340 86
19 Diêm Tiêu 63 176 Đáp ứng 100% 176 55
20 Chánh Hùng 84 179 Đáp ứng 100% 179 71
21 Vạn Định 81 124 Đáp ứng 100% 124 78
22 Mỹ Bình 99 123 Đáp ứng 100% 123 95
23 Thạch Khê 95 160 Đáp ứng 100% 160 93
24 Phú Hà 89 69 Đáp ứng 100% 69 86
1 Lại Giang   1.440   1.440  
  Tổng cộng 93 30.547   30.547 77

Mức độ rủi ro hạn ở các vùng ngoài công trình thủy lợi
Bảng tổng hợp thông tin nguồn nước và nhu cầu nước vùng nằm ngoài công trình thủy lợi theo kịch bản kiến nghị tính toán
Trạm Vùng Mưa từ đầu mùa mưa và dự báo (mm) So với mưa cùng thời đoạn (%) Khuyến cáo
Năm Min Năm TB Năm Max
1 Quy Nhơn Tuy Phước, Quy Nhơn 2.257 +169 +33 Không  hạn
2 An Hòa Hoài Nhơn, Hoài Ân 2.477 +175 -6 Không  hạn
3 An Nhơn Phù Cát, Phù Mỹ 1.402 +65 -15 Không  hạn
4 Định Bình Vĩnh Thạnh, Tây Sơn 1.521 +83 +4 Không  hạn

Nhận xét: Lượng mưa cộng dồn trung bình các trạm chính trên địa bàn tỉnh Bình Định tính từ đầu năm 2019 đến thời điểm hết vụ Đông Xuân 2018 - 2019 cao hơn so với TBNN cùng kỳ từ 65% đến 175%. Cao nhất tại trạm An Hòa lớn hơn TBNN 175%, thấp nhất tại trạm An Nhơn, cao hơn TBNN khoảng 65%, như vậy khả năng rủi ro hạn hán thiếu nước đối với các vùng sản xuất phụ thuộc nước mưa trong vụ Đông Xuân 2018 – 2019 là không cao.

Nhìn chung tình hình hạn hán trong vụ Đông Xuân 2018 - 2019 được dự báo sẽ không nghiêm trọng. Đến nay các hồ trong tỉnh đều đang cấp nước cho vụ Đông Xuân 2018 - 2019. Một số hồ dung tích hiện tại thấp như hồ Hà Nhe cần chủ động tích được lượng nước tối đa và đồng thời có các biện pháp hợp lý để phục vụ cấp nước ở các vụ tiếp theo, đặc biệt là vụ Hè Thu năm 2019.


 

Nguồn tin: Viện Quy hoạch thủy lợi Việt Nam:

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây