Bản tin dự báo khí hậu tháng 2 năm 2025
- Thứ hai - 03/02/2025 08:14
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Phân tích, đánh giá khí hậu nổi bật tháng 01/2025
Xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ): Tháng 01/2025 không có XTNĐ hoạt động trên Biển Đông.
Không khí lạnh (KKL): Trong tháng 01/2025 có 03 đợt KKL vào các ngày: 09/01, 14/01 và 26/01.
Diễn biến thời tiết: Tháng 01/2025 thời tiết khu vực Bình Định chịu ảnh hưởng chủ yếu rìa nam áp cao lạnh lục địa hoạt động mạnh, đới gió đông bắc cường độ mạnh; có ngày còn chịu ảnh hưởng của nhiễu động trong đới gió Đông trên cao. Các thời kỳ trong tháng chủ yếu nhiều mây, có mưa rào vài nơi, những ngày chịu ảnh hưởng KKL tăng cường có mưa rào rải rác, có nơi mưa vừa đến mưa to; đêm và sáng sớm trời lạnh, ngày có lúc giảm mây nắng yếu.
Tổng lượng mưa tháng phổ biến từ 6,0 - 84,2mm (nhìn chung thấp hơn TBNN cùng kỳ từ 20 - 86%, riêng ven biển phía bắc cao hơn TBNN cùng kỳ từ 6-36%). Số ngày mưa 5 - 17ngày.
Gió chủ yếu hướng bắc đến đông bắc trong đất liền cấp 3 - 4, ven biển có lúc cấp 5; ngoài khơi cấp 6, có lúc cấp 7, giật cấp 8 - 9; biển động đến động mạnh; trong mưa dông có lốc xoáy và gió giật mạnh.
Dự báo xu thế khí hậu tháng 02 năm 2025
Xu thế nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình tháng 02/2025 phổ biến ở mức xấp xỉ TBNN cùng kỳ (TBNN từ 23,1 - 24,30C).
Xu thế lượng mưa: Tổng lượng mưa tháng 02/2025 khu vực Bình Định ở mức xấp xỉ TBNN cùng kỳ (Lượng mưa TBNN tháng 02 phổ biến từ 10 - 30mm, riêng An Lão 47mm).
Cảnh báo thời tiết nguy hiểm:
Bão, áp thấp nhiệt đới (ATNĐ): Trong tháng 02/2025, ít khả năng có bão/ATNĐ hoạt động trên khu vực Biển Đông.
Không khí lạnh (KKL): Trong tháng 02/2025 có khoảng 2-3 đợt KKL ảnh hưởng đến thời tiết Bình Định.
Cảnh báo khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội: Các hiện tượng thời tiết nguy hiểm trên biển có khả năng gây ra gió mạnh, sóng lớn ảnh hưởng đến các hoạt động cùa tàu thuyền, Trên đất liền, không khí lạnh, dông mạnh kèm theo lốc, sét và gió giật có thể ảnh hưởng lớn đến sản xuất và các hoạt động dân sinh.
Ghi chú:
- Ttb là giá trị nhiệt độ trung bình (đơn vị độ C);
- R là giá trị tổng lượng mưa (đơn vị milimét);
- Chuẩn sai: giá trị nhiệt độ/lượng mưa chênh lệch so với TBNN (đơn vị: độ C/milimét);
- Tỷ chuẩn: giá trị tổng lượng mưa chênh lệch so với TBNN (đơn vị phần trăm).
Bản tin tiếp theo phát ngày 01/03/2025.
Tin phát lúc: 16h00 ngày 02/4/2025.
Xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ): Tháng 01/2025 không có XTNĐ hoạt động trên Biển Đông.
Không khí lạnh (KKL): Trong tháng 01/2025 có 03 đợt KKL vào các ngày: 09/01, 14/01 và 26/01.
Diễn biến thời tiết: Tháng 01/2025 thời tiết khu vực Bình Định chịu ảnh hưởng chủ yếu rìa nam áp cao lạnh lục địa hoạt động mạnh, đới gió đông bắc cường độ mạnh; có ngày còn chịu ảnh hưởng của nhiễu động trong đới gió Đông trên cao. Các thời kỳ trong tháng chủ yếu nhiều mây, có mưa rào vài nơi, những ngày chịu ảnh hưởng KKL tăng cường có mưa rào rải rác, có nơi mưa vừa đến mưa to; đêm và sáng sớm trời lạnh, ngày có lúc giảm mây nắng yếu.
Tổng lượng mưa tháng phổ biến từ 6,0 - 84,2mm (nhìn chung thấp hơn TBNN cùng kỳ từ 20 - 86%, riêng ven biển phía bắc cao hơn TBNN cùng kỳ từ 6-36%). Số ngày mưa 5 - 17ngày.
Gió chủ yếu hướng bắc đến đông bắc trong đất liền cấp 3 - 4, ven biển có lúc cấp 5; ngoài khơi cấp 6, có lúc cấp 7, giật cấp 8 - 9; biển động đến động mạnh; trong mưa dông có lốc xoáy và gió giật mạnh.
Nhiệt độ trung bình: 21,2 - 22,60C (thấp hơn TBNN cùng kỳ từ 0,9 - 1,20C). Nhiệt độ cao nhất: 27,6 - 28,50C, nhiệt độ cao nhất TB: 24,9 - 25,20C. Nhiệt độ thấp nhất: 14,6 - 17,50C, nhiệt độ thấp nhất TB: 18,9 - 20,70C.
Độ ẩm trung bình: 73 - 83%. Tổng lượng bốc hơi: 75,0 - 96,7mm. Tổng số giờ nắng: 135,7 - 137,0 giờ.
Các đặc trưng khí tượng tháng 01 năm 2025
Trạm | Nhiệt độ (0C ) | Độ ẩm trung bình (%) | Độ ẩm thấp nhất (%) | Tổng lượng bốc hơi (mm) | Tổng số giờ nắng (giờ) | Tổng lượng mưa (mm) | So với TBNN (%) |
Số ngày mưa | Lượng mưa ngày lớn nhất | |||
Trung bình | Cao nhất | Thấp nhất | Lượng (mm) | Ngày | ||||||||
Quy Nhơn | 22,6 | 27,9 | 17,5 | 73 | 51 | 96,7 | 137,0 | 38,2 | -38 | 10 | 19,3 | 16 |
An Nhơn | 21,5 | 28,5 | 15,4 | 80 | 52 | 77,7 | 135,7 | 17,5 | -67 | 12 | 8,4 | 16 |
Hoài Nhơn | 21,2 | 27,6 | 14,6 | 83 | 51 | 75,0 | 137,0 | 84,2 | 7 | 11 | 57,8 | 16 |
An Hòa | 73,1 | -42 | 17 | 26,0 | 16 | |||||||
Vĩnh Sơn | 7,0 | -86 | 5 | 4,0 | 16 | |||||||
Bình Nghi | 6,0 | -84 | 9 | 4,0 | 16 | |||||||
Hoài Ân | 38,2 | -38 | 7 | 25,4 | 16 | |||||||
Phù Mỹ | 77,4 | 36 | 8 | 56,8 | 16 | |||||||
Phù Cát | 44,6 | 6 | 14 | 27,6 | 16 | |||||||
Tuy Phước | 42,8 | -20 | 9 | 19,4 | 16 | |||||||
Vân Canh | 46,8 | -6 | 15 | 17,0 | 16 |
Xu thế nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình tháng 02/2025 phổ biến ở mức xấp xỉ TBNN cùng kỳ (TBNN từ 23,1 - 24,30C).
Xu thế lượng mưa: Tổng lượng mưa tháng 02/2025 khu vực Bình Định ở mức xấp xỉ TBNN cùng kỳ (Lượng mưa TBNN tháng 02 phổ biến từ 10 - 30mm, riêng An Lão 47mm).
Cảnh báo thời tiết nguy hiểm:
Bão, áp thấp nhiệt đới (ATNĐ): Trong tháng 02/2025, ít khả năng có bão/ATNĐ hoạt động trên khu vực Biển Đông.
Không khí lạnh (KKL): Trong tháng 02/2025 có khoảng 2-3 đợt KKL ảnh hưởng đến thời tiết Bình Định.
Cảnh báo khả năng tác động đến môi trường, điều kiện sống, cơ sở hạ tầng, các hoạt động kinh tế - xã hội: Các hiện tượng thời tiết nguy hiểm trên biển có khả năng gây ra gió mạnh, sóng lớn ảnh hưởng đến các hoạt động cùa tàu thuyền, Trên đất liền, không khí lạnh, dông mạnh kèm theo lốc, sét và gió giật có thể ảnh hưởng lớn đến sản xuất và các hoạt động dân sinh.
Dự báo thời tiết thời đoạn 10 ngày tháng 02/2025
Khu vực dự báo | 10 ngày đầu | 10 ngày giữa | 10 ngày cuối | Cả tháng | ||||
Ttb(0C) | R(mm) | Ttb(0C) | R(mm) | Ttb(0C) | R(mm) | Ttb(0C) | R(mm) | |
An Lão | 22,0-23,0 | 10-20 | 22,0-23,0 | 10-20 | 23,0-24,0 | 10-20 | 22,0-23,0 | 30-60 |
Hoài Ân | 22,0-23,0 | 10-20 | 22,0-23,0 | 5-10 | 23,0-24,0 | 5-10 | 22,0-23,0 | 20-40 |
Hoài Nhơn | 22,0-23,0 | 10-20 | 22,0-23,0 | 5-10 | 23,0-24,0 | 5-10 | 22,0-23,0 | 20-40 |
Phù Mỹ | 22,0-23,0 | 5-10 | 22,0-23,0 | 5-10 | 23,0-24,0 | 5-10 | 22,0-23,0 | 10-30 |
Phù Cát | 22,0-23,0 | 5-10 | 22,0-23,0 | 5-10 | 23,0-24,0 | 5-10 | 22,0-23,0 | 10-30 |
An Nhơn | 22,0-23,0 | 5-10 | 22,0-23,0 | 5-10 | 23,0-24,0 | 5-10 | 22,0-23,0 | 10-30 |
Vĩnh Thạnh | 22,0-23,0 | 5-10 | 22,0-23,0 | 5-10 | 23,0-24,0 | 5-10 | 22,0-23,0 | 10-30 |
Tây Sơn | 22,0-23,0 | 5-10 | 22,0-23,0 | 5-10 | 23,0-24,0 | 5-10 | 22,0-23,0 | 10-30 |
Vân Canh | 22,0-23,0 | 5-10 | 22,0-23,0 | 5-10 | 23,0-24,0 | 5-10 | 22,0-23,0 | 10-30 |
Tuy Phước | 22,0-23,0 | 5-10 | 22,0-23,0 | 5-10 | 23,0-24,0 | 5-10 | 22,0-23,0 | 10-30 |
Quy Nhơn | 23,0-24,0 | 5-10 | 23,0-24,0 | 5-10 | 24,0-25,0 | 5-10 | 23,0-24,0 | 10-30 |
- Ttb là giá trị nhiệt độ trung bình (đơn vị độ C);
- R là giá trị tổng lượng mưa (đơn vị milimét);
- Chuẩn sai: giá trị nhiệt độ/lượng mưa chênh lệch so với TBNN (đơn vị: độ C/milimét);
- Tỷ chuẩn: giá trị tổng lượng mưa chênh lệch so với TBNN (đơn vị phần trăm).
Bản tin tiếp theo phát ngày 01/03/2025.
Tin phát lúc: 16h00 ngày 02/4/2025.